Trung tâm phân tích

GTHTSVN Research_Banking Sector_Bức tranh kinh doanh ngành ngân hàng 1H2026_Aug 20 2026

20/08/2026

Chia sẻ:

ĐIỂM NHẤN CHÍNH
Trong nửa đầu năm 2026, toàn hệ thống ngân hàng ghi nhận tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt 7.41% YTD trong khi huy động của các TCTD tăng 5.02% YTD. Nhu cầu tín dụng tăng nhanh phục vụ tăng trưởng kinh tế đồng thời kéo theo nền lãi suất huy động – cho vay tăng nhanh trong nửa đầu năm.
Những biến động về tín dụng- huy động cùng nền lãi suất nửa đầu năm truyền dẫn đến kết quả kinh doanh nhóm cổ phiếu ngành ngân hàng như sau:
  • Tín dụng tăng nhanh hơn tiền gửi tại 28 ngân hàng: tổng tín dụng 28 ngân hàng +18.2% YoY trong khi tiền gửi khách hàng +11.9% YoY. Nguồn vốn thị trường (tiền gửi/vay TCTD khác và giấy tờ có giá) tăng nhanh và chiếm gần 29.7% nguồn vốn chính, khiến chi phí vốn nhạy hơn với mặt bằng lãi suất và thanh khoản thị trường.
  • NIM hệ thống tiếp tục chịu áp lực: lợi suất tài sản sinh lãi TTM phục hồi khoảng 32 bps so với 2025 nhưng chi phí vốn tăng gần 60 bps, khiến NIM giảm 9 bps còn 2.92%. Thông tư 25 và điều chỉnh cách tính LDR có thể giảm bớt áp lực huy động trong H2/2026, nhưng mức hưởng lợi phụ thuộc cấu trúc kỳ hạn, CASA và khả năng tự tài trợ tăng trưởng tín dụng của từng ngân hàng.
  • Tăng trưởng lợi nhuận phân hóa giữa các ngân hàng: LNTT 28 ngân hàng niêm yết đạt 206,195 tỷ đồng trong 6T2026, +19.6% YoY; riêng Q2 tăng 24.5% YoY và 17.2% QoQ. VPB, VCB, CTG, MBB và TCB đóng góp khoảng 87.7% phần tăng LNTT toàn ngành, cho thấy mức tăng chung chưa phản ánh đồng đều chất lượng lợi nhuận của từng ngân hàng.
  • TOI 6T2026 +16.8% YoY, trong đó NII +17.1% và thu nhập phí +57.6%; ngược lại thu nhập ngoại hối và mua bán chứng khoán suy giảm.
  • Chất lượng tài sản trong tầm kiểm soát, tuy nhiên có tín hiệu nhích tăng trong quy mô nhóm nợ 2-5: NPL ratio Q2/2026 ở 2.02% nhưng số dư NPL +17.2% YTD; nợ nhóm 2 +28.3% YTD và tỷ lệ nhóm 2 tăng 20.8 bps so với cuối 2025.
ĐÁNH GIÁ TRIỂN VỌNG 2H2026
  • Chúng tôi đánh giá tín dụng tiếp tục duy trì mức tăng cao trong H2/2026 nhờ cầu vốn của nền kinh tế và các điều chỉnh chính sách hỗ trợ cho vay trung – dài hạn.
  • NIM có cơ sở ổn định dần nhưng khó phục hồi đồng đều. Nhóm có CASA cao, tăng tiền gửi bám sát tăng cho vay và ít phụ thuộc nguồn vốn thị trường có vị thế tốt hơn; ngược lại, nhóm có chênh lệch tăng trưởng cho vay – tiền gửi lớn vẫn phải đối mặt với áp lực chi phí vốn.
  • Lợi nhuận H2/2026 sẽ phân hóa theo ba biến số chính: (i) khả năng duy trì tăng trưởng TOI, được dẫn dắt bởi cả NII và NFI (đặc biệt thu nhập phí dịch vụ và tăng cường bán chéo), (ii) hiệu quả kiểm soát chi phí (giảm CIR), và (iii) diễn biến trích lập dự phòng và chuyển dịch nhóm nợ.
GTHTSVN-Research_Banking-Sector_Buc-tranh-kinh-doanh-nganh-ngan-hang-1H2026_Aug-20-2026.pdf
Ghi chú: số liệu ngành trong báo cáo được tổng hợp chủ yếu từ 28 ngân hàng niêm yết.
 

Danh sách báo cáo liên quan

GTHTVN RS VNM Equity Report _Cổ phiếu phòng thủ với cổ tức hấp dẫn _TP59,000_Oct 13,2026

13/10/2026

GTHTVN RS VNM Equity Report _Cổ phiếu phòng thủ với cổ tức hấp dẫn _TP59,000_Oct 13,2026 Theo báo cáo kết quả kinh doanh 1H26, doanh...

GTHTSVN Research_Sector Report_Vietnam Industrial RE Sector Updates_Oct 1 2026

01/10/2026

GTHTSVN Research_Sector Report_Vietnam Industrial RE Sector Updates_Oct 1 2026 Kính gửi quý nhà đầu tư báo cáo cập nhật Triển vọng ngành...

GTHTSVN Research_PHR Equity Report_Lợi nhuận bứt phá kỷ lục nhờ dòng tiền đền bù đất_MUA_Sep 2026

07/09/2026

Microsoft Word – GTHTSVN Research_PHR Equity Report_Lợi nhuận bứt phá kỷ lục nhờ dòng tiền đền bù đất_MUA_Sep 2026 Mảng...

Liên hệ với chúng tôi

    Thông tin tuân thủ xin liên hệ:

    [email protected]

    • Chỉ số chứng khoán